Ươm mầm khát vọng – Luật sư hoạt động vì cộng đồng

Hạnh phúc là thế nào? Theo Giải Pháp Việt, chúng ta ai cũng chỉ có một đời để sống nên không chỉ sống cho bản thân, gia đình mà rộng hơn chúng ta cần đóng góp cho xã hội để đời sống này thêm ý nghĩa. Hạnh phúc là thế đó. Trong những ngày cuối tháng 10, tiếp nối chuỗi hoạt động luật sư vì cộng đồng, Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt được đồng hành Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp – Công ty Cổ phần Becamex IDC, cùng các ban ngành đoàn thể tỉnh Bình Dương, mạnh thường quân tham gia chương trình Ươm mầm khát vọng do Đài Phát thanh Truyền hình và Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương tổ chức đến thăm và trao quà cho em Phạm Thị Ngân Hà, tại 4H/1E, KP. Đồng An 2, P. Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Công ty Luật Giải Pháp Việt hoạt động vì cộng đồng – Chương trình Ươm mầm khát vọng.

Ngân Hà hiện sống cùng ba mẹ tại một căn nhà thuê, gia đình em gồm 4 nhân khẩu thuộc hộ khó khăn của địa phương. Vào năm 2018, Hà đang học lớp 2 vì phát bệnh bướu tủy sống ác tính nên em phải nghỉ học để điều trị bệnh.

Diễn viên Minh Cường và MC Kim Linh đang chia sẻ cùng mẹ của bé Ngân Hà

Tình trạng sức khỏe của em hiện nay do bị ảnh hưởng ở tủy sống nên đã bị liệt nửa chi dưới, ba mẹ phải di chuyển em bằng xe lăn và em cũng không thể tự hoạt động, sinh hoạt cá nhân được. Theo thông tin mà gia đình chia sẻ, chi phí điều trị cho một lần tái khám của em tại Bệnh viện Ung bướu TP.HCM khoảng 5 triệu đồng. Tất cả đều phụ thuộc vào đồng lương công nhân ít ỏi của ba và sạp tạp hóa nhỏ tại nhà của mẹ.

Thay mặt Luật sư Khưu Thanh Tâm, các Chuyên viên trao quà cho gia đình em Ngân Hà.

Đến thăm Ngân Hà, thay mặt Luật sư Khưu Thanh Tâm – Giám đốc công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt, chúng tôi đã gửi đến gia đình một ít quà chia sẻ phần nào sự khó khăn, cũng như hỗ trợ tinh thần cho em. Từ trong sâu thẳm mỗi người, chúng tôi hiểu rằng trong tất cả các bạn ai cũng có trái tim thiện lành vì thế chúng ta hãy cùng làm cho thế giới này trở nên tốt đẹp hơn.

Tạm kết lại, hàng ngàn ngọn nến có thể được thắp sáng bởi một ngọn nến và cuộc đời của ngọn nến ấy không hề bị tàn lụi. Hạnh phúc không bao giờ cạn đi khi ta biết sẻ chia.

Mọi thông tin đóng góp, Quý độc giả có thể liên hệ: Quỹ Bảo trợ Trẻ em tỉnh Bình Dương – Tầng 8B Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương

ĐT: 0274.384.1135   

 

 

 

 

 

Theo Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Bài viết liên quan

Ươm mầm khát vọng – Cho đi là còn mãi

Hậu quả pháp lý khi không đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng

Ở bài viết trước, luật sư tư vấn đã chia sẻ vấn đề liên quan đến các hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực. Trong bài viết này, luật sư tư vấn nêu ra những hậu quả pháp lý khi cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng.

Trước hết, quý độc giả cần nắm rõ khái niệm “cá nhân, tổ chức” theo quy định của pháp luật xây dựng bao gồm những chủ thể nào?

Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định: “Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. Để tìm hiểu cụ thể hơn về từ ngữ “chủ đầu tư xây dựng”, quý độc giả tham khảo tại Điều 4 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Ngoài ra, theo Khoản 28 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định: “Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.”

Như vậy, “cá nhân, tổ chức” mà luật sư tư vấn hướng đến trong bài viết này chính là chủ đầu tư xây dựng và nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Hậu quả pháp lý khi không đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng (Hình ảnh: Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng là gì?

Trong quá trình luật sư tư vấn cho các nhà đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu, chúng tôi nhận định: Theo Điều 12 Luật Xây dựng năm 2014 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng, điều luật nêu rõ phạm vi liên quan đến Chủ đầu tư và nhà thầu: (i) Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng; (ii) Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng. Do vậy, khi các bên vi phạm sẽ gặp những rủi ro pháp lý bất lợi, khó có thể lường trước được.

Vậy hậu quả pháp lý khi không đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng là gì?

Theo nghiên cứu và phân tích của luật sư công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt, những hậu quả pháp lý khi không đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng mà chủ đầu tư và nhà thầu có thể gặp phải như sau:

Đối với Chủ đầu tư: Hợp đồng có thể sẽ bị tuyên vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật (vi phạm khoản 7 Điều 12 Luật Xây dựng) theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015 và trong trường hợp có tranh chấp xảy ra dẫn đến hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu,  hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Khi đó, Chủ đầu tư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 139/2017/NĐ-CP với các biện pháp như:

– Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng;

– Đình chỉ hoạt động xây dựng;

– Buộc lập lại kết quả khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp dự án chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng hoặc buộc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong trường hợp công trình đã kết thúc thi công hoặc đã nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng;

Ngoài ra, đối với một số loại công trình theo Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng, khi công trình hoàn thành, trước khi đưa vào sử dụng phải được thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu (Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước thực hiện theo phân cấp công trình) trong đó có nội dung kiểm tra năng lực nhà thầu (khoản 9 Mục I Phụ lục III về Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình (phần hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng) của Thông tư 26/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 46/2015/NĐ-CP).

Nếu chủ đầu tư không đủ năng lực có thể dẫn tới việc không đáp ứng được danh mục hồ sơ hoàn thành công trình để làm cơ sở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nêu trên xem xét chấp thuận nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.

Đối với các Nhà thầu, ngoài việc phải đáp ứng về Chứng chỉ năng lực hoạt động, nhà thầu cần phải xem xét năng lực đáp ứng phù hợp theo loại, cấp công trình thực hiện. Hậu quả pháp lý đối với các nhà thầu khi không đáp ứng đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động xây dựng được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

– Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng; và

– Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03-06 tháng nếu không đáp ứng điều kiện năng lực hoặc chứng chỉ năng lực hết hạn;

– Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 06-12 tháng nếu không có chứng chỉ năng lực

Do vậy, các Chủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng cần quan tâm đến việc xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

Nhằm đem lại nhiều giải pháp tối ưu cho khách hàng, Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt đã xây dựng đội ngũ Luật sư, Chuyên viên với trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp và tận tâm. Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn bất động sản và xây dựng, Chúng tôi đã mang lại nhiều giải pháp thực tiễn cao nhất cho khách hàng. Tin chắc rằng khách hàng được hưởng nhiều lợi ích từ nguồn kiến thức sâu rộng mà đội ngũ luật sư cao cấp của chúng tôi tập trung vào. Tuỳ vào tình huống cụ thể mà chúng tôi sẽ đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn cao nhất cho khách hàng. Quý khách hàng chưa rõ, cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt.

Địa chỉ: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Email: contact@lawsolutions.com.vn

Website: http://lawsolutions.com.vn/ 

Theo Chuyên viên pháp lý Từ Minh Thư – Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Bài viết liên quan:

Luật sư tư vấn các hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực

Luật sư tư vấn các hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực

Theo luật sư tư vấn đầu tư xây dựng, lĩnh vực xây dựng là một lĩnh vực đặc thù, phức tạp bởi tính rủi ro trong quá trình thực hiện. Vì vậy, pháp luật yêu cầu những cá nhân, tổ chức khi tham gia hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đều phải thi sát hạch và được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (gọi là chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng).

Vậy, các hoạt động xây dựng nào phải cần có chứng chỉ năng lực? Luật sư tư vấn Giải Pháp Việt xin chia sẻ một số thông tin đến quý độc giả.

Luật sư tư vấn cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (Nguồn: Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt)
  • Hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức: Theo quy định tại khoản 19 Điều 1, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và khoản 20 Điều 1, Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng, các tổ chức (08 nhóm) khi tham gia hoạt động bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bao gồm:

– Lập quy hoạch xây dựng;

– Khảo sát xây dựng (bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất);

– Thiết kế, thẩm tra thiết kế, bao gồm:

– Thiết kế kiến trúc;

– Thiết kế kết cấu (dân dụng – công nghiệp);

– Thiết kế cơ – điện (MEP);

– Thiết kế cấp – thoát nước công trình;

– Thiết kế xây dựng công trình giao thông;

– Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

– Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Thi công xây dựng công trình;

– Giám sát thi công xây dựng công trình;

– Kiểm định xây dựng;

– Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Và để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nêu trên thì Nhà thầu phải có những nhân sự phù hợp, có chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng.

  • Ngoài ra, đối với cá nhân: Khi tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

Cụ thể, theo Điều 148 Luật Xây dựng, các chức danh (10 chức danh) sau đây khi đảm nhận công việc (hoặc khi hành nghề độc lập) bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề:

– Chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng;

– Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;

– Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

– Giám đốc quản lý dự án;

– Các cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án;

– Chỉ huy trưởng công trường;

– An toàn lao động;

– Giám sát thi công xây dựng;

– Kiểm định xây dựng;

– Định giá xây dựng.

  • Còn trường hợp đối với Ban quản lý dự án (PMU) trực thuộc Chủ đầu tư: Theo quy định tại Điều 54 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng và khoản 31 Điều 11, Nghị định 100/2018/NĐ-CP bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện sau:

Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định bao gồm:

– Để quản lý các dự án các nhóm: Bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hạng I và tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

– Để quản lý các dự án nhóm B, C: Bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hạng II và tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

– Để quản lý các dự án nhóm C hoặc dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hạng III và tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

Ngoài ra, cá nhân phụ trách các lĩnh vực, chức danh (thuộc nhóm 10 chức danh phải cấp chứng chỉ) thì cũng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.

Nhằm đem lại nhiều giải pháp tối ưu cho khách hàng, Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt đã xây dựng đội ngũ Luật sư, Chuyên viên với trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp và tận tâm. Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn bất động sản và xây dựng, Chúng tôi đã mang lại nhiều giải pháp thực tiễn cao nhất cho khách hàng. Tin chắc rằng khách hàng được hưởng nhiều lợi ích từ nguồn kiến thức sâu rộng mà đội ngũ luật sư cao cấp của chúng tôi tập trung vào. Tuỳ vào tình huống cụ thể mà chúng tôi sẽ đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn cao nhất cho khách hàng. Quý khách hàng chưa rõ, cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt.

Địa chỉ: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Email: contact@lawsolutions.com.vn

Website: http://lawsolutions.com.vn/ 

Theo Chuyên viên pháp lý Từ Minh Thư – Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Bài viết liên quan

Hậu quả pháp lý khi không đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng

Hiệp định EVFTA – Những điều doanh nghiệp cần biết

Ngày 02/10/2020 tại TP.HCM, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng với sự hỗ trợ của Viện Friedrich Naumann Foudation for Freedom (CHLB Đức) đã tổ chức hội thảo “Hiệp định EVFTA – Những điều doanh nghiệp cần biết”. Mục đích của hội thảo này là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp và các đơn vị liên quan thông tin những nội dung cốt lõi, những điều cơ bản về EVFTA cũng như cập nhật tình hình thực thi Hiệp định từ cả phía doanh nghiệp và Chính phủ sau 02 tháng có hiệu lực. Tại hội thảo này, VCCI cũng công bố Cẩm nang doanh nghiệp “Tóm lược Hiệp định EVFTA” – ấn phẩm đầu tiên tại Việt Nam hướng dẫn chi tiết đầy đủ về các cam kết cốt lõi của EVFTA cho doanh nghiệp.

EVFTA là Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thu hút sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thời gian qua. EU là đối tác nhập khẩu lớn với sức mua đứng thứ hai thế giới và là thị trường trọng điểm của xuất khẩu Việt Nam trong nhiều năm qua. Trong khu vực Châu Á, Việt Nam là một trong số ít các nước có FTA với EU (sau Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore). Chính vì thế, EVFTA mở ra cơ hội và lợi thế xuất nhập khẩu đặc biệt cho hàng hóa Việt Nam. Đồng thời, EVFTA cũng tạo sự hấp dẫn cho Việt Nam trong thu hút đầu tư từ một đối tác đầu tư FDI hàng đầu thế giới, với nguồn vốn, công nghệ và quản lý tiên tiến bậc nhất hiện nay.

Thực tế thực thi EVFTA trong 02 tháng qua vừa cho thấy các cơ hội EVFTA đã bắt đầu được hiện thực hóa, mang lại những lợi ích đầu tiên cho doanh nghiệp Việt Nam. Theo số liệu của Bộ Công Thương, chỉ trong tháng đầu thực hiện EVFTA, đã có trên 7.200 bộ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 với kim ngạch 277 triệu USD hàng hóa xuất khẩu sang EU. Tin từ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng cho thấy xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam cũng bắt đầu khởi sắc nhờ EVFTA. Các đơn hàng thủy sản sang EU trong tháng 8/2020 tăng 10% kim ngạch so với tháng 7/2020. Giá các sản phẩm gạo của Việt Nam cũng được cải thiện sau khi EVFTA có hiệu lực, với mức tăng từ 80-200 USD/tấn so với cuối tháng 7/2020, và 126 tấn gạo thơm đầu tiên đã được xuất khẩu sang EU với thuế suất 0% vào ngày 22/9/2020.

Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Trang – Trung tâm WTO và Hội nhập Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chia sẻ thông tin liên quan đến Hiệp định EVFTA.

Những kết quả ban đầu này là tương đối khả quan, nhất là trong bối cảnh thị trường vẫn còn rất khó khăn do dịch COVID-19 và Hiệp định vẫn còn rất mới mẻ với đa số các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong lâu dài, để có thể hiện thực hóa những cơ hội lớn mà EVFTA hứa hẹn mang lại, các doanh nghiệp cần có hiểu biết chính xác, đầy đủ về các cam kết EVFTA cụ thể liên quan tới hoạt động kinh doanh, từ đó mới có thể có hành động chuẩn bị, tận dụng các cam kết một cách phù hợp.

Để hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu về EVFTA, Trung tâm WTO và Hội nhập của VCCI đã cùng với các hiệp hội, cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ bất về EVFTA đến doanh nghiệp. Việc biên soạn và xuất bản Cẩm nang hướng dẫn doanh nghiệp về EVFTA là một trong các hoạt động tiêu biểu. Đây là tài liệu tóm tắt các nội dung cốt lõi của EVFTA, lựa chọn trong số các cam kết có tác dụng trực tiếp nhất và dự kiến có ảnh hưởng nhiều nhất tới lợi ích của doanh nghiệp. Cẩm nang diễn giải các cam kết theo cách thức ngắn gọn, dễ hiểu, với các đánh giá ban đầu về các tác động tới doanh nghiệp, cùng các lưu ý doanh nghiệp về những vấn đề cần quan tâm nhất, các vấn đề cần chuẩn bị tập trung nhất. Tại Hội thảo”Hiệp định EVFTA – Những điều doanh nghiệp cần biết” này, Cẩm nang đã được giới thiệu và gửi tặng cho doanh nghiệp và các đơn vị liên quan như một tài liệu, công cụ tra cứu hữu ích và tiện lợi trong suốt quá trình thực thi EVFTA.

Cẩm nang doanh nghiệp Tóm lược Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA).

Cũng tại Hội thảo, các diễn giả khách mời đã cùng nhìn lại toàn diện các vấn đề về thực thi EVFTA cả từ góc độ chính sách của Nhà nước và thực tế của doanh nghiệp, phân tích kết quả thực thi EVFTA trong thời gian vừa qua, đồng thời thảo luận các cách thức nhằm tăng cường hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của Chính phủ, VCCI và các hiệp hội cho doanh nghiệp nhằm hiện thực hóa tốt nhất các cơ hội từ EVFTA trong tương lai.

Hội thảo và Cẩm năng “Tóm lược Hiệp định EVFTA” là một trong chuỗi các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp về EVFTA của VCCI. Trong thời gian tới, VCCI sẽ tiếp tục triển khai các hoạt động thông tin về cam kết EVFTA và hướng dẫn tận dụng hiệp định này cho các ngành, lĩnh vực cụ thể với mức độ sâu hơn, chi tiết hơn, và đầy đủ hơn để từng ngành, từng doanh nghiệp đều được chuẩn bị hàng trang kỹ càng cho việc hiện thực hóa các cơ hội của FTA đầy tiềm năng này./.

Theo công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

 

 

Ươm mầm khát vọng – Cho đi là còn mãi

Dẫu biết rằng lòng tốt luôn lớn lên nhờ sự cho đi và chỉ khi biết cho đi, ta mới có thể nhận lại những hạnh phúc thật sự trong đời. Thế nhưng, cuộc sống vẫn sẽ nhắc nhở chúng ta rằng, ai cũng xứng đáng nhận được hạnh phúc vì chính những gì bản thân lựa chọn chứ không chỉ từ sự giúp đỡ hay những gì ta có thể làm được cho người khác… Công ty Luật Giải Pháp Việt có dịp đồng hành cùng Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp – Công ty Cổ phần Becamex IDC, cùng các ban ngành đoàn thể tỉnh Bình Dương, mạnh thường quân tham gia chương trình Ươm mầm khát vọng do Đài Phát thanh Truyền hình và Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương tổ chức.

Công ty Luật Giải Pháp Việt đồng hành cùng chương trình Ươm mầm khát vọng

Trong dịp này, Giải Pháp Việt đã có dịp được gặp gỡ và chia sẻ với hoàn cảnh của em Trương Ngọc Hiền tại khu phố Đông Nhì, P. Lái Thiêu, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Sinh năm 2010 trong một gia đinh có hoàn cảnh khó khăn, cha đã bỏ đi từ khi còn nhỏ, một mình mẹ làm công nhân với đồng lương ít ỏi để lo cho em ăn học.

Hoạt động chia sẻ vì cộng đồng – Chương trình Ươm mầm khát vọng

Tháng 4/2020, căn bệnh động kinh cục bộ ảnh hưởng đến vùng não, kéo theo đó là các chứng bệnh như viêm não tự miễn, viêm phổi, nhiễm trùng máu  đã làm cho cô bé học sinh tiểu học trường Lái Thiêu vui tươi, hồn nhiên ngày nào giờ đây đã không thể tự di chuyển mà chỉ có thể nằm im một chỗ với nhận thức kém dần và chỉ có thể ăn thức ăn xay nhuyễn. Hiền có một người chị lớn đã lập gia đình và ra ở riêng, cuộc sống của em bây giờ chỉ có thể nương tựa vào mẹ. Hai mẹ con hiện tại sống thuê trong một phòng trọ chỉ vỏn vẹn 20m2 với chi phí khoảng 800.000 đồng/tháng. Từ khi phát bệnh đến nay, Hiền đã nghỉ học, mẹ phải nghỉ làm để chăm sóc cho em, gia đình đã chi trả khoảng 130 triệu trong đó đã vay mượn khoảng 60 triệu đồng, chính quyền địa phương, nhà trường, chủ phòng trọ cũng đã hỗ trợ chi phí  nhưng vẫn không đủ tiền để thanh toán viện phí. Căn bệnh hiện tại của em bác sĩ bênh viện Nhi đồng 2 chỉ định tái khám và theo dõi thường xuyên để có hướng điều trị thích hợp.   

Chia tay gia đình Ngọc Hiền, nhìn vào ánh mắt trũng sâu của mẹ em, chúng tôi không khỏi nghẹn ngào khi nghe được câu chuyện của em. Chúng tôi tự hỏi, đã bao giờ chúng ta định nghĩa về “cuộc sống lý tưởng”, nơi chúng ta có được sự đủ đầy, làm chủ được cuộc sống của chính mình?  Hy vọng rằng tình yêu thương của cộng đồng sẽ góp phần san sẻ những nhọc nhằn của em và giúp em có thêm khát vọng để hướng đến một tương lai tốt đẹp hơn.

Chương trình Ươm mầm khát vọng – Đài Phát thanh Truyền hình Bình Dương

Liên hệ giúp đỡ: Quỹ Bảo trợ Trẻ em tỉnh Bình Dương – Tầng 8B Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương

ĐT: 0274.384.1135   

Bài viết liên quan

Luật sư tư vấn Giải Pháp Việt và chuyên đề giáo dục an toàn giao thông

Pate Minh Chay chứa độc tố – Xử lý vi phạm như thế nào?

Hiện nay tình trạng ngộ độc thực phẩm diễn ra phổ biến khiến người tiêu dùng vô cùng hoang mang, lo lắng về an toàn vệ sinh thực thẩm và nó trở thành mối nguy hại lớn đối với sức khỏe của cộng đồng. Vụ việc ngộ độc liên quan đến sản phẩm của cơ sở Pate Minh Chay khiến nhiều người lo lắng và đặt câu hỏi rằng ai sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho các nạn nhân trong trường hợp này.

Pate Minh Chay chứa độc tố – Xử lý vi phạm như thế nào? (Ảnh: Nguồn Internet)

Dưới góc độ pháp lý, Điều 8 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 thì người tiêu dùng có quyền được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp.

Đồng thời, theo quy định tại Luật an toàn thực phẩm năm 2010 thì bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm mà gây ngộ độc phải chịu toàn bộ chi phí điều trị cho người bị ngộ độc và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật an toàn thực phẩm.

Trong đó, các chi phí bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại.

Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; Bồi thường tổn thất tinh thần,… theo quy định tại Điều 590 BLDS.

Bên cạnh việc phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng, các cá nhân, tổ chức cung cấp thực phẩm dẫn tới tình trạng ngộ độc cho khách hàng còn phải chịu các chế tài xử phạt từ các cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào tính chất, mức độ gây thiệt hại của hành vi vi phạm và hậu quả của hành vi thì các tổ chức, cá nhân này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Bộ luật hình sự năm 2015.

Cụ thể, phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng đối với hành vi nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của từ 5 người trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định khoản 8 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP đối với hành vi quy định khác về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp thực phẩm.

Ngoài ra buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như Buộc thu hồi và tiêu hủy  thực phẩm không đảm bảo; Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm theo quy định tại khoản 11 Điều luật này.

Trong trường hợp cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 10 – đến dưới 100 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng….; Cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá từ 100 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng… thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm theo Điều 317 Bộ luật hình sự. Tùy từng tính chất mức độ có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng, phạt tủ từ 1 năm đến cao nhất là 20 năm tù.

Bên cạnh đó, trách nhiệm doanh nghiệp, nhà sản xuất, người kinh doanh khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường cần phải thực hiện gì?

Điều đầu tiên, các doanh nghiệp, nhà sản xuất kinh doanh thực phẩm cần nâng cao tính tự chủ, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, đáp ứng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến như GMP, VietGap, HACCP, ISO… nhằm tạo nguồn cung bảo đảm an toàn thực phẩm.

Bên cạnh đó, các sản phẩm an toàn phải được kiểm soát tốt từ sản xuất đến lưu thông, đảm bảo truy xuất nguồn gốc, không tồn dư hóa chất cấm sử dụng, hóa chất ngoài danh mục được phép sử dụng. Trong trường hợp, nếu xảy ra vấn đề doanh nghiệp cần có trách nhiệm cung cấp thông tin, cung cấp bằng chứng giao dịch, bảo vệ thông tin, trách nhiệm bên thứ ba, bồi thường thiệt hại, giải quyết khiếu nại cho người tiêu dùng.

Người tiêu dùng cũng không nên chủ quan và bỏ qua tiêu chí về chất lượng sản phẩm, đặc biệt với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Một số lưu ý cho chúng ta trong dịp mua sắm:

Thứ nhất là thận trọng khi kiểm tra xuất xứ sản phẩm: Có rất nhiều mặt hàng kém chất lượng, vì vậy cần nên xem xét kĩ nhãn mác, bao bì trước khi mua. Tốt nhất nên mua ở những cửa hàng có uy tín, siêu thị hoặc những đại lý chính hãng để tránh được tình trạng mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Thứ hai, luôn cẩn thận kiểm tra hạn sử dụng của từng sản phẩm.

Thứ ba, khi phát hiện ra các hành vi an toàn thực phẩm cần báo cho cơ quan chức năng để kịp thời có biện pháp ngăn chặn, tránh để việc hàng hóa, sản phẩm kém chất lượng, mất an toàn thực phẩm trôi nổi trên thị trường./.

Với người tiêu dùng đã sử dụng sản phẩm, nếu có dấu hiệu bất thường về sức khỏe như trên cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và theo dõi kịp thời.

Theo công ty TNHH Luật Giải Pháp Việt

Thể thức và cách trình bày văn bản thay thế Thông tư 01/2011/TT-BNV

(Luật sư tư vấn pháp lý thường xuyên) Việc trình bày văn bản hành chính đúng chuẩn được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 01/2011/TT-BNV. Tuy nhiên, từ 05/3/2020, khi Nghị định 30/2020/NĐ-CP có hiệu lực đã thay đổi nhiều điểm trong thể thức và cách trình bày văn bản.

Thể thức và cách trình bày văn bản thay thế Thông tư 01/2011/TT-BNV

 

  1. Bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman

Nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 thì hiện nay đã quy định cụ thể phông chữ phải là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

Cỡ chữ và kiểu chữ không có quy định chung mà phụ thuộc vào từng yếu tố thể thức.

  1. Chỉ sử dụng khổ giấy A4 cho tất cả các loại văn bản

Thay vì được phép trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy A4 hoặc A5 (đối với giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển) thì hiện nay, tất cả các loại văn bản hành chính đều chỉ sử dụng chung khổ giấy A4 (210mm x 297mm).

Văn bản được trình bày theo chiều dài của khổ A4, trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì có thể được trình bày theo chiều rộng.

  1. Thay đổi cách đánh số trang văn bản

Trước đây số trang văn bản được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) thì nay số trang văn bản được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng và cũng không hiển thị số trang thứ nhất.

  1. Phải ghi cả tên cơ quan chủ quản

Thông tư 01 loại trừ một số trường hợp không ghi cơ quan chủ quản thì nay quy định mới đã bãi bỏ các trường hợp loại trừ này.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm: tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp.

Đối với tên cơ quan chủ quản trực tiếp ở địa phương phải có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quận, huyện, thị xã, thành phố hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở.

Được phép viết tắt những cụm từ thông dụng.

Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 12 tới 13, đứng, đậm, đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp. Trong đó, tên cơ quan chủ quản trực tiếp viết chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 12 tới 13.

  1. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Tên loại và trích yếu được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm.

Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, chữ thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Bên dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

  1. Bổ sung yêu cầu trình bày căn cứ ban hành văn bản

Căn cứ ban hành văn bản ghi đầy đủ tên, loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành và trích yếu nội dung văn bản (Luật và Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu và cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu  nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

  1. Chữ ký của người có thẩm quyền

Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền.

Theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

  1. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

Dấu và chữ ký số là điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 30. Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kich thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính thực hiện như sau:

– Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, chỉ thực hiện ký số văn bản và không ký số lên văn bản kèm theo;

– Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử phải thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo. Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

  1. Bổ sung quy định về Phụ lục

Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo.

Theo công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt.

Trường Việt Úc (VAS) từ chối nhận học sinh vì bất đồng với phụ huynh – Có trái Luật?

Những ngày vừa qua, thông tin một nhóm gồm phụ huynh có con đang học tại Trường Dân lập quốc tế Việt Úc bỗng dưng nhận được văn bản thông báo trường không tiếp nhận con mình trong năm học 2020 – 2021 đã gây ra nhiều ý kiến tranh cãi. Nguyên nhân điều này bắt nguồn từ việc nhà trường và một số phụ huynh không đạt được sự đồng thuận trong vấn đề học phí của học kỳ bị ảnh hưởng do dịch Covid-19. Quyết định này đã dấy lên làn sóng phẫn nộ của nhiều phụ huynh có con theo học tại trường này do lo ngại ảnh hưởng tới việc học cũng như tâm lý của các em. Trả lời phỏng vấn cho chương trình Chuyện nóng 24h trên SCTV4, Luật sư Khưu Thanh Tâm – Giám đốc điều hành công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt đã có những chia sẻ về quan điểm cá nhân. (Luật sư tư vấn)

Luật sư tư vấn – Trường Việt Úc (VAS) từ chối nhận học sinh vì bất đồng với phụ huynh – Có trái Luật? Nguồn hình ảnh: PV Mạnh Tùng (Vnexpress.net)

 

PV:  Thưa Luật sư, xin Luật sư cho biết, đối với vấn đề này hành xử của nhà trường đã đúng luật chưa? Vì sao?

Luật sư: Mâu thuẫn học phí giữa phụ huynh và nhà trường là mối quan hệ dân sự, việc ngưng tiếp nhận học sinh là một dạng đơn phương chấm dứt hợp đồng. Theo khoản 5 điều 402 Bộ Luật Dân sự 2015 đây là hợp đồng liên quan đến lợi ích của người thứ ba (tức là học sinh) nên nhà trường và phụ huynh phải thực hiện nghĩa vụ để đảm bảo quyền và lợi ích cho học sinh. 

Việc không tìm được tiếng nói chung giữa phụ huynh và nhà trường có nhiều cách để xử lý hơn là việc nhà trường ra thông báo ngưng tiếp nhận học sinh. Tôi cho rằng hành động này không tuân thủ các quy định của Luật giáo dục và Luật Bảo vệ trẻ em về các quyền được tôn trọng, quyền học tập của công dân, quyền bình đẳng về cơ hội giáo dục.

PV:  Ngoài góc độ thương mại, trường Việt Úc có phải tuân thủ Luật giáo dục hay không? Việc từ chối tiếp nhận học sinh đang theo học dù học sinh không vi phạm quy định trường có phải là hành vi phản giáo dục?

Luật sư: Việc đưa ra các quyết định của trường không chỉ thực hiện các quy định của doanh nghiệp mà còn cần phải tuân thủ theo quy định Luật Giáo dục, các Nghị định, Thông tư chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục. Tôi cho rằng hành động này đã không nghĩ đến quyền và lợi ích của các em học sinh, làm tổn thương sâu sắc đến tâm lý của học sinh.

PV: Theo Luật sư, trong trường hợp này cả phụ huynh và phía nhà trường cần làm gì để bảo vệ quyền lợi cho học sinh?

Luật sư: Trong trường hợp này, theo tôi việc đề nghị bên thứ 3 là Tòa án có thẩm quyền giải quyết là hướng mà cả hai bên nên hướng đến. Tuy nhiên, trong thời gian giải quyết tranh chấp và chưa có quyết định của Tòa án thì 2 bên nên tôn trọng và tuân thủ các thỏa thuận đã được ký kết trước đó. Vì mục đích cuối cùng chính là tìm được tiếng nói chung để thống nhất phương án giải quyết tốt nhất nhằm bảo vệ quyền và lợi ích cho các em học sinh./.

Theo Luật sư tư vấn – Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Quy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp tại Việt Nam

Theo luật sư tư vấn doanh nghiệp với những ưu điểm như tiết kiệm khá nhiều thời gian cho việc triển khai hoạt động kinh doanh, dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam,… phương án đầu tư theo hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam đang được nhiều nhà đầu tư nước ngoài áp dụng khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Để nhà đầu tư có thể tiếp cận dễ dàng với hình thức đầu tư này, luật sư tư vấn doanh nghiệp công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt chia sẻ quy trình thực hiện cũng như những điểm lưu ý có liên quan đến hình thức đầu tư mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam mà chúng tôi đã tích lũy được trong quá trình hỗ trợ cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn doanh nghiệp – QUy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

 

Để có thể tránh những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai khi tiến hành thủ tục mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp cũng như đảm bảo thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật, theo luật sư tư vấn doanh nghiệp, nhà đầu tư cần chú ý và thực hiện những nội dung sau:

Đầu tiên, nhà đầu tư cần kiểm tra, xác định nội dung hoạt động kinh doanh (hay ngành nghề kinh doanh) của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước đầu tiên để xác định nhà đầu tư có được quyền mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hoặc nếu được quyền mua thì tỉ lệ được sở hữu vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm,….

Vấn đề thứ hai là cần kiểm tra một cách cẩn thận tình hình hoạt động và tài liệu pháp lý của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước quan trọng nhất để nhà đầu tư xem xét và quyết định có mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hay không? Ở bước này, nhà đầu tư cần thực hiện các hoạt động như kiểm tra tài liệu pháp lý của doanh nghiệp, tiến hành kiểm toán đối với doanh nghiệp, thực hiện việc thẩm định giá để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp… từ đó nhà đầu tư mới có thể xác định giá trị chuyển nhượng phù hợp.

Tiếp đến, nhà đầu tư cần làm là xác định quy trình thực hiện các thủ tục pháp lý để hoàn thành việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư và lên kế hoạch chi tiết thực hiện. Sau đó, nhà đầu tư cần tiến hành thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn tất việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, đồng thời tiến hành thay đổi các giấy phép khác của doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục nhận chuyển nhượng (nếu có).

Theo đó, tùy vào trường hợp cụ thể đối với từng nhà đầu tư nước ngoài cần lựa chọn trình tự và triển khai các nội dung một cách linh hoạt, phù hợp theo các điều kiện tương ứng theo quy định pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, xin vui lòng đề xuất qua email contact@lawsolutions.com.vn.

Theo Chuyên viên pháp lý Nguyễn Văn Hiệp

Luật sư tư vấn quy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

Theo luật sư tư vấn doanh nghiệp với những ưu điểm như tiết kiệm khá nhiều thời gian cho việc triển khai hoạt động kinh doanh, dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam,… phương án đầu tư theo hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam đang được nhiều nhà đầu tư nước ngoài áp dụng khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Để nhà đầu tư có thể tiếp cận dễ dàng với hình thức đầu tư này, luật sư tư vấn doanh nghiệp công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt chia sẻ quy trình thực hiện cũng như những điểm lưu ý có liên quan đến hình thức đầu tư mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam mà chúng tôi đã tích lũy được trong quá trình hỗ trợ cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn quy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

Để có thể tránh những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai khi tiến hành thủ tục mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp cũng như đảm bảo thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật, nhà đầu tư cần chú ý và thực hiện những nội dung sau:

Đầu tiên, nhà đầu tư cần kiểm tra, xác định nội dung hoạt động kinh doanh (hay ngành nghề kinh doanh) của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước đầu tiên để xác định nhà đầu tư có được quyền mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hoặc nếu được quyền mua thì tỉ lệ được sở hữu vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm,….

Vấn đề thứ hai là cần kiểm tra một cách cẩn thận tình hình hoạt động và tài liệu pháp lý của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước quan trọng nhất để nhà đầu tư xem xét và quyết định có mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hay không? Ở bước này, nhà đầu tư cần thực hiện các hoạt động như kiểm tra tài liệu pháp lý của doanh nghiệp, tiến hành kiểm toán đối với doanh nghiệp, thực hiện việc thẩm định giá để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp… từ đó nhà đầu tư mới có thể xác định giá trị chuyển nhượng phù hợp.

Tiếp đến, nhà đầu tư cần làm là xác định quy trình thực hiện các thủ tục pháp lý để hoàn thành việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư và lên kế hoạch chi tiết thực hiện. Sau đó, nhà đầu tư cần tiến hành thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn tất việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, đồng thời tiến hành thay đổi các giấy phép khác của doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục nhận chuyển nhượng (nếu có).

Theo đó, tùy vào trường hợp cụ thể đối với từng nhà đầu tư nước ngoài cần lựa chọn trình tự và triển khai các nội dung một cách linh hoạt, phù hợp theo các điều kiện tương ứng theo quy định pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, xin vui lòng đề xuất qua email contact@lawsolutions.com.vn.

Theo Luật sư Nguyễn Văn Hiệp – Thành viên Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt