Quy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp tại Việt Nam

Theo luật sư tư vấn doanh nghiệp với những ưu điểm như tiết kiệm khá nhiều thời gian cho việc triển khai hoạt động kinh doanh, dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam,… phương án đầu tư theo hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam đang được nhiều nhà đầu tư nước ngoài áp dụng khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Để nhà đầu tư có thể tiếp cận dễ dàng với hình thức đầu tư này, luật sư tư vấn doanh nghiệp công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt chia sẻ quy trình thực hiện cũng như những điểm lưu ý có liên quan đến hình thức đầu tư mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam mà chúng tôi đã tích lũy được trong quá trình hỗ trợ cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn doanh nghiệp – QUy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

 

Để có thể tránh những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai khi tiến hành thủ tục mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp cũng như đảm bảo thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật, theo luật sư tư vấn doanh nghiệp, nhà đầu tư cần chú ý và thực hiện những nội dung sau:

Đầu tiên, nhà đầu tư cần kiểm tra, xác định nội dung hoạt động kinh doanh (hay ngành nghề kinh doanh) của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước đầu tiên để xác định nhà đầu tư có được quyền mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hoặc nếu được quyền mua thì tỉ lệ được sở hữu vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm,….

Vấn đề thứ hai là cần kiểm tra một cách cẩn thận tình hình hoạt động và tài liệu pháp lý của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước quan trọng nhất để nhà đầu tư xem xét và quyết định có mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hay không? Ở bước này, nhà đầu tư cần thực hiện các hoạt động như kiểm tra tài liệu pháp lý của doanh nghiệp, tiến hành kiểm toán đối với doanh nghiệp, thực hiện việc thẩm định giá để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp… từ đó nhà đầu tư mới có thể xác định giá trị chuyển nhượng phù hợp.

Tiếp đến, nhà đầu tư cần làm là xác định quy trình thực hiện các thủ tục pháp lý để hoàn thành việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư và lên kế hoạch chi tiết thực hiện. Sau đó, nhà đầu tư cần tiến hành thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn tất việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, đồng thời tiến hành thay đổi các giấy phép khác của doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục nhận chuyển nhượng (nếu có).

Theo đó, tùy vào trường hợp cụ thể đối với từng nhà đầu tư nước ngoài cần lựa chọn trình tự và triển khai các nội dung một cách linh hoạt, phù hợp theo các điều kiện tương ứng theo quy định pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, xin vui lòng đề xuất qua email contact@lawsolutions.com.vn.

Theo Chuyên viên pháp lý Nguyễn Văn Hiệp

Luật sư tư vấn quy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

Theo luật sư tư vấn doanh nghiệp với những ưu điểm như tiết kiệm khá nhiều thời gian cho việc triển khai hoạt động kinh doanh, dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam,… phương án đầu tư theo hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam đang được nhiều nhà đầu tư nước ngoài áp dụng khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Để nhà đầu tư có thể tiếp cận dễ dàng với hình thức đầu tư này, luật sư tư vấn doanh nghiệp công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt chia sẻ quy trình thực hiện cũng như những điểm lưu ý có liên quan đến hình thức đầu tư mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam mà chúng tôi đã tích lũy được trong quá trình hỗ trợ cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn quy trình nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

Để có thể tránh những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai khi tiến hành thủ tục mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp cũng như đảm bảo thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật, nhà đầu tư cần chú ý và thực hiện những nội dung sau:

Đầu tiên, nhà đầu tư cần kiểm tra, xác định nội dung hoạt động kinh doanh (hay ngành nghề kinh doanh) của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước đầu tiên để xác định nhà đầu tư có được quyền mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hoặc nếu được quyền mua thì tỉ lệ được sở hữu vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm,….

Vấn đề thứ hai là cần kiểm tra một cách cẩn thận tình hình hoạt động và tài liệu pháp lý của doanh nghiệp mà nhà đầu tư dự định mua cổ phần, phần vốn góp. Đây là bước quan trọng nhất để nhà đầu tư xem xét và quyết định có mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp hay không? Ở bước này, nhà đầu tư cần thực hiện các hoạt động như kiểm tra tài liệu pháp lý của doanh nghiệp, tiến hành kiểm toán đối với doanh nghiệp, thực hiện việc thẩm định giá để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp… từ đó nhà đầu tư mới có thể xác định giá trị chuyển nhượng phù hợp.

Tiếp đến, nhà đầu tư cần làm là xác định quy trình thực hiện các thủ tục pháp lý để hoàn thành việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư và lên kế hoạch chi tiết thực hiện. Sau đó, nhà đầu tư cần tiến hành thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn tất việc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, đồng thời tiến hành thay đổi các giấy phép khác của doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục nhận chuyển nhượng (nếu có).

Theo đó, tùy vào trường hợp cụ thể đối với từng nhà đầu tư nước ngoài cần lựa chọn trình tự và triển khai các nội dung một cách linh hoạt, phù hợp theo các điều kiện tương ứng theo quy định pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, xin vui lòng đề xuất qua email contact@lawsolutions.com.vn.

Theo Chuyên viên pháp lý Nguyễn Văn Hiệp

Luật sư tư vấn thế nào là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp?

(Luật sư tư vấn nội bộ doanh nghiệp) Công ty TNHH G. Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập bởi nhà đầu tư duy nhất Y. (Cộng hòa Liên bang Đức), Y. thuộc sở hữu 100% của Tập đoàn G., có trụ sở tại Cộng hòa Liên bang Đức.

Tập đoàn G., theo thỏa thuận với người lao động, bổ nhiệm người lao động là các chuyên gia làm việc cho chính Tập đoàn G. và trong các công ty thành viên thuộc sở hữu 100% của mình sang công tác tại Công ty TNHH G.Việt Nam, theo chính sách của Tập đoàn được xem là điều chuyển nội bộ.

Công ty TNHH G.Việt Nam hỏi luật sư tư vấn nội bộ doanh nghiệp, Công ty có được áp dụng chính sách di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam không?

Về xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Công ty TNHH G. được cấp chứng nhận đăng ký đầu tư với thời hạn hoạt động của dự án là 70 năm (đến ngày 18/4/2078). Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chính xác, có yêu cầu kỹ thuật cao, Công ty dự kiến sử dụng chuyên gia nước ngoài lâu dài cho một số vị trí công việc.

Tuy nhiên, hiện tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội địa phương chỉ chấp thuận thời gian làm việc 2 năm khi xác nhận vị trí công việc sử dụng lao động nước ngoài cho Công ty, dẫn đến việc Công ty phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài ít nhất 2 năm/lần, trong khi Công ty có kế hoạch sử dụng lâu dài ngay từ đầu.

Công ty hỏi, pháp luật Việt Nam có giới hạn về thời gian làm việc khi xác định nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài không? Trường hợp của Công ty có thể được xác nhận dài hơn 2 năm không (để giảm thủ tục hành chính)?

Về mẫu biểu sử dụng trong xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Theo quy định tại Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH, Công ty hiểu rằng:

Mẫu số 01 – Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được sử dụng khi đăng ký lần đầu và đăng ký gia hạn các lần kế tiếp khi văn bản chấp thuận lần trước hết hạn.

Mẫu số 02 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được sử dụng trong quá trình văn bản chấp thuận vẫn đang còn hiệu lực, tuy nhiên đơn vị sử dụng lao động nước ngoài có nhu cầu thay đổi về số lượng (như tăng thêm), vị trí, thời hạn (như dài thêm)…

Công ty hiểu và áp dụng các mẫu biểu như trên có đúng quy định không?

Luật sư tư vấn nội bộ doanh nghiệp

Về vấn đề này, Luật sư tư vấn nội bộ doanh nghiệp công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt chia sẻ như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

Như vậy, người lao động nước ngoài nêu trên phải được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng, đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài nhưng được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam là di chuyển nội bộ doanh nghiệp. Đồng thời, người lao động nước ngoài phải có các giấy tờ chứng minh đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất trước đó 12 tháng tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP thì người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với UBND cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

UBND cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Về giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, tại Mẫu biểu số 2 Phụ lục III Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã quy định giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động.

Theo Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Luật sư tư vấn chuyển nhượng nhà xưởng

Theo luật sư tư vấn chuyển nhượng nhà xưởng, cùng với nhu cầu triển khai hoạt động sản xuất tăng, hoạt động chuyển nhượng nhà xưởng sẵn có thời gian gần đây tại Việt Nam cũng diễn ra khá sôi nổi. Việc nhận chuyển nhượng nhà xưởng có sẵn vừa giúp cho nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể sớm triển khai hoạt động sản xuất vừa tiết kiệm khá nhiều chi phí so với việc xây dựng nhà xưởng mới. Một thương vụ chuyển nhượng nhà xưởng tại Việt Nam thường có giá trị rất lớn và quyết định đến sự thành công trong kế hoạch kinh doanh của nhà đầu tư, doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi nhận chuyển nhượng nhà xưởng sẵn có thì ngoài việc nghiên cứu vị trí, tình trạng, chất lượng,…của nhà xưởng để xác định có phù hợp với kế hoạch kinh doanh hay không, nhà đầu tư, doanh nghiệp cần phải nẵm rõ các vấn đề pháp lý về nhà xưởng dự định nhận chuyển nhượng để tránh những rủi ro có thể phát sinh khi nhận chuyển nhượng.

Luật sư tư vấn chuyển nhượng nhà xưởng công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt chia sẻ đến nhà đầu tư, doanh nghiệp những vấn đề pháp lý cần chú ý khi nhận chuyển nhượng nhà xưởng tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn chuyển nhượng nhà xưởng

– Thứ nhất, cần kiểm tra các tài liệu pháp lý của nhà xưởng. Tùy theo mỗi nhà xưởng mà số tài liệu pháp lý cần kiểm tra sẽ có sự khác nhau, tuy nhiên trước khi nhận chuyển nhượng nhà xưởng nhà đầu tư/doanh nghiệp thông thường cần kiểm tra các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trước đây là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Giấy chứng nhận sở hữu công trình, Giấy xác nhận hoàn công công trình, Giấy phép xây dựng, Giấy xác nhận về PCCC, Bản vẽ thiết kế,…

– Thứ hai, cần tìm hiểu các thông tin của tài liệu pháp lý để xác định chính xác những thông tin quan trọng của nhà xưởng như: Chủ sở hữu hợp pháp của nhà xưởng ai? Chủ nhà xưởng có đồng thời là chủ sở hữu quyền sử dụng khu đất của nhà xưởng hay không? Những hạn chế đối với việc sử dụng nhà xưởng? Hay việc sử dụng đất của nhà xưởng là theo hình thức nào?…. Điều này rất quan trọng trong việc xác định đúng người có quyền thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà xưởng để tránh tranh chấp quyền sở hữu nhà xưởng trong tương lai, đồng thời giúp nắm rõ những hạn chế trong việc chuyển nhượng, sử dụng nhà xưởng, khu đất của nhà xưởng để xác định phương án nhận chuyển nhượng phù hợp, có kế hoạch sử dụng hiệu quả, tránh phát sinh thêm nhiều chi phí trong tương lai,…

– Thứ ba, cần xác định phương án nhận chuyển nhượng nhà xưởng và lên kế hoạch nhận chuyển nhượng phù hợp. Tùy theo tình trạng pháp lý của nhà xưởng như phân tích trên đây nhà đầu tư cần có phương án nhận chuyển nhượng phù hợp. Ví dụ như trường hợp chủ sở hữu nhà xưởng sử dụng đất theo hình thức thuê của đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp thì bên cạnh nhận chuyển nhượng nhà xưởng cần phải ký hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất có xác nhận của đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp….

– Thứ tư, hợp đồng chuyển nhượng nhà xưởng. Đây là nội dung quan trọng của quá trình nhận chuyển nhượng nhà xưởng, bởi lẽ hợp đồng chuyển nhượng nhà xưởng là văn bản pháp lý thể hiện các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp khi nhận chuyển nhượng nhà xưởng. Chính vì vậy nhà đầu tư/doanh nghiệp cần phải chú ý việc bảo đảm sự an toàn pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời kiểm soát và dự báo được vấn đề cũng như các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.

Trên đây là một số điểm lưu ý Luật sư tư vấn chuyển nhượng nhà xưởng công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt muốn chia sẻ đến nhà đầu tư, doanh nghiệp liên quan đến việc nhận chuyển nhượng nhà xưởng. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn hỗ trợ trong hoạt động nhận chuyển nhượng nhà xưởng, xin vui lòng gửi thông tin đề xuất đến chúng tôi:

Trụ sở chính: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Chi nhánh: Số 12 Đường E, Trung tâm hành chính, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Email: contact@lawsolutions.com.vn

Website: http://lawsolutions.com.vn/

Theo Chuyên viên pháp lý Nguyễn Văn Hiệp

Luật sư tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Theo luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt, nếu tranh chấp đất đai có thể được giải quyết theo hai phương thức khởi kiện tại tòa án hoặc khiếu nại lên cơ quan nhà nước thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sẽ thực hiện như thế nào?

Luật sư tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Theo luật sư tư vấn thứ nhất thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự (còn gọi cụ thể là giải quyết thông qua con đường tòa án).

Luật sư tư vấn nêu rõ: Tòa án chỉ thụ lý giải quyết các vụ việc tranh chấp đất đai khi đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất. Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất động sản đó).

Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của tòa án. Khi tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Khác với hoạt động hòa giải trước khi khởi kiện, đây là giai đoạn bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự do chính tòa án chủ trì và tiến hành. Nếu hòa giải thành thì tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, hết 07 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì tranh chấp chính thức kết thúc. Nếu hòa giải không thành thì tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

Luật sư tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai xin viện dẫn để minh chứng bằng một tình huống cụ thể:

Vụ tranh chấp giữa bà Trần H và cụ Nguyễn B. Cụ Trần K và cụ Nguyễn B (cụ K đã chết từ lâu) được cha, mẹ để lại cho mảnh đất có diện tích là 709m2 tại xã T, huyện L, tỉnh TG và do cụ B đứng tên trong sổ địa chính của xã. Bà H là con gái đầu của hai cụ, lấy chồng nhà kế bên. Từ những năm 1988 đến năm 1990, vợ chồng bà H đã san lấp ao, quản lý sử dụng diện tích đất là 129m2 nằm trong mảnh đất có diện tích 709m2 nói trên và xây nhà tạm trên diện tích đất đó mà cụ B không có ý kiến gì. Nay bà H muốn khởi kiện cụ B tại TAND huyện L, tỉnh TG yêu cầu được tách mảnh đất có diện tích là 129m2 để đứng tên bà hoặc yêu cầu cụ B thanh toán cho bà tiền san lấp ao và giá trị công trình xây dựng trên đất đó. Ở đây, yêu cầu của bà H được tách mảnh đất có diện tích 129m2 để đứng tên bà sẽ không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án bởi ở đây là yêu cầu tách đất chứ không phải là đòi đất, đòi nhà, tranh chấp quyền sử dụng đất.

Cơ sở để xác định chính xác thẩm quyền giải quyết của tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự, trước tiên cần dựa trên việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án thuộc loại tranh chấp đất đai nào?

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thường thuộc các quan hệ tranh chấp nằm ở một trong hai trường hợp tranh chấp sau:

– Tranh chấp đất đai mà trên đất không có tài sản;

– Tranh chấp về tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Trong mỗi trường hợp trên lại chia thành bốn dạng:

+ Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Tranh chấp liên quan đến các giao dịch về đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Do đó, tranh chấp đất sẽ do tòa án nơi có đất có thẩm quyền giải quyết. Nếu đất đai có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi có một trong các diện tích đất giải quyết (điểm i khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015). Tuy nhiên, sau khi xác định tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thì cũng cần phải xác định tranh chấp có liên quan đến đương sự, kể cả người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang ở nước ngoài không? Nếu tranh chấp có liên quan đến đương sự, kể cả người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang ở nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh nơi có đất tranh chấp.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành), đối với loại tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất dù đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 hay chưa, nhưng đương sự khởi kiện đến tòa án thì tòa án đều phải thụ lý để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Đây là một trong những điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 (trước đây, theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, đối với loại tranh chấp này, điều kiện bắt buộc để xác định thẩm quyền giải quyết của tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự là đương sự phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 50 Luật Đất đai năm 2003. Tuy nhiên, nếu đất đã có giấy tờ nêu trên nhưng đương sự khiếu nại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND hoặc tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính).

Vấn đề thứ hai luật sư tư vấn chia sẻ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự hành chính

Trình tự này sẽ được áp dụng đối với những tranh chấp mà các đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND. Đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì khiếu nại đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Đối với tranh chấp giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa các đối tượng đó với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì các đương sự này có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu một trong các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu này thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, Luật cũng có quy định nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu thì vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính, ví dụ như:

Ông A và ông B tranh chấp với nhau quyền sử dụng đất là 80m2, nguồn gốc đất là đất khai hoang, đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng không có bất cứ loại giấy tờ nào theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, giữa hai bên tranh chấp đã qua thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND xã nơi có đất tranh chấp nhưng hòa giải không thành, sau đó hai bên đã khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp huyện và cũng có Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện, không thỏa đáng với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, hai bên A và B có quyền khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai tới tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất yêu cầu giải quyết.

Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội trong việc lựa chọn phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo tính khách quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.

Trên đây là bài viết luật sư tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt, mọi thắc mắc, quý độc giả vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Chi nhánh: Số 12 Đường E, Trung tâm hành chính, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Email: contact@lawsolutions.com.vn

Website: http://lawsolutions.com.vn/

Theo Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Bài viết liên quan:

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Ở bài viết trước, luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đã có bài phân tích các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất. Trong bài viết này, Chúng tôi sẽ tiếp tục gửi đến quý độc giả các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai.

Tranh chấp đất đai có thể được giải quyết theo hai phương thức: Một là, khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền; Hai là, khiếu nại lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, tương ứng với mỗi phương thức thì trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cũng khác nhau.

Trước hết, dù theo con đường tố tụng tại tòa án hoặc thủ tục giải quyết tại cơ quan hành chính nhà nước thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp là thủ tục và điều kiện bắt buộc. Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2013 còn quy định khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải tại cơ sở, nếu không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất để tiến hành hòa giải.

Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013:

Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình với thành phần Hội đồng hòa giải cấp xã gồm:

+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng;

+ Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;

+ Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;

+ Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

+ Công chức địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);

+ Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn.

Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được UBND cấp xã thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác để trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai, trách nhiệm của UBND cấp xã khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai của các bên đương sự, UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp phải thực hiện các thủ tục sau:

– Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

– Thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải;

– Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt, trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hòa giải không thành;

– Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

+ Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;

+ Thành phần tham dự hòa giải;

+ Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);

+ Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

+ Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận;

+ Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.
Sau khi tiến hành hòa giải, các bên có ý kiến phát sinh thì sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành, thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Đối với trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành, mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải: UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trên đây là bài viết luật sư tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt, mọi thắc mắc, quý độc giả vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Chi nhánh: Số 12 Đường E, Trung tâm hành chính, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Email: contact@lawsolutions.com.vn

Website: http://lawsolutions.com.vn/

Theo Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Bài viết liên quan:

Luật sư tư vấn các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất

Trong phạm vi bài viết này, luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đi sâu phân tích về các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tranh chấp đất đai là một trong những vấn đề phức tạp nhất trong tất cả các loại án dân sự, đây là một trong những vấn đề nóng xảy ra thường xuyên trong đời sống hàng ngày; các dạng tranh chấp cũng rất đa dạng: Tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất hoặc chia tài sản chung là nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; Tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc các giao dịch về nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất (chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất). 

Luật sư tư vấn các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Ở đây, chúng ta cần lưu ý: đối tượng của tranh chấp đất đai không phải là quyền sở hữu đất, các chủ thể tham gia tranh chấp không phải là các chủ thể có quyền sở hữu đối với đất, vấn đề này đã được quy định cụ thể tại Điều 53 Hiến pháp năm 2013 và Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.

Hiện nay, các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất thường xoay quanh vấn đề gì?

Thứ nhất, tranh chấp về quyền sử dụng đất. Là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới…).

Thứ hai, tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất. Dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất…

Thứ ba, tranh chấp về mục đích sử dụng đất. Đây là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì. Thông thường những tranh chấp này cũng dễ có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Trên đây là bài viết này luật sư tư vấn  các dạng tranh chấp quyền sử dụng đất của Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt. Mọi thắc mắc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Chi nhánh: Số 12 Đường E, Trung tâm hành chính, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Email: contact@lawsolutions.com.vn

Website: http://lawsolutions.com.vn/

Quy trình thành lập dự án đầu tư – Luật sư tư vấn đầu tư nước ngoài

Theo luật sư tư vấn đầu tư nước ngoài, dịch Covid-19 đang tác động đến FDI trong 4 tháng đầu năm. Tuy nhiên, có thể thấy, đây chỉ là những khó khăn mang tính thời điểm. Hoạt động đầu tư quốc tế đang và sẽ chịu nhiều tác động. Cùng với các rủi ro địa chính trị, môi trường chính trị, kinh tế, xã hội toàn cầu trở nên bất trắc hơn, thúc đẩy tâm lý phòng vệ, co cụm, do đó làm suy yếu động lực đầu tư. Nhưng, điều đáng mừng là hiện nay, Việt Nam là một trong số ít quốc gia đang kiểm soát dịch khá tốt. Chính điều này sẽ tạo niềm tin cho các doanh nghiệp FDI vừa muốn tìm kiếm các điểm đến có tình hình chính trị, kinh tế ổn định và dịch bệnh được kiểm soát tốt để không ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của họ.

Luật sư tư vấn đầu tư nước ngoài – Quy trình thành lập dự án

Luật sư tư vấn đầu tư nước ngoài nhận định, quá trình đầu tư thời hậu dịch sẽ có nhiều thuận lợi nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó rủi ro pháp lý là một loại rủi ro rất lớn. Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất vẫn là thiếu các kênh tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chuyên nghiệp và am hiểu môi trường kinh doanh. Trong khi đó hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật đầu tư nói riêng lại quá phức tạp, thường xuyên có sự thay đổi, điều chỉnh. Chính vì thế, các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập và hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các hiệp định song phương, đa phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Trong quá trình hoạt động chuyên môn, luật sư tư vấn đầu tư nước ngoài nhận thấy các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài muốn thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam thì cần phải nắm rõ các quy trình, quy định tại Việt Nam. Vậy quy trình thành lập dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014 và các văn bản pháp luật liên quan thì về cơ bản các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện dự án đầu tư theo trình tự như sau:

Vấn đề đầu tiên, nhà đầu tư phải xin quyết định chủ trương đầu tư nếu dự án thuộc trường hợp bắt buộc; hoặc nhà đầu tư  tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật tư nếu dự án không thuộc trường hợp bắt buộc phải xin quyết định chủ trương đầu tư. Sau khi hoàn thành thủ tục này nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ hai, trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ tiến hành thủ tục thành lập tổ chức kinh tế với thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh phù hợp, hoàn thành thủ tục khai báo thuế ban đầu, kê khai bảo hiểm xã hội và hoàn thiện các điều kiện khác để doanh nghiệp đi vào hoạt động. Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác BCC hoặc theo hình thức PPP thì không cần phải thành lập doanh nghiệp.

Vấn đề thứ ba Luật sư tư vấn đầu tư nước ngoài chia sẻ, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thủ tục về xây dựng (nếu trong dự án đầu tư có mục này).

Thứ tư, trong trường hợp tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư thành lập kinh doanh các ngành nghề có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam mà phải xin giấy phép kinh doanh, giấy phép hoạt động, chứng chỉ,…thì cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép theo quy định pháp luật tùy thuộc vào ngành nghề đã đăng ký.

Theo đó, tùy vào hình thức đầu tư, điều kiện đầu tư cụ thể đối với từng dự án đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài cần lựa chọn trình tự và triển khai các thủ tục phù hợp theo các điều kiện đầu tư tương ứng theo quy định pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt./.

Theo Chuyên viên pháp lý Nguyễn Văn Hiệp

Trụ sở chính: 90B Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Chi nhánh: Số 12 Đường E, Khu Trung tâm hành chính, Thành phố Dĩ An, Bình Dương

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Emailcontact@lawsolutions.com.vn

Websitehttp://lawsolutions.com.vn/

 

Luật sư tư vấn các trường hợp tách thửa đất

Ở bài viết trước, luật sư tư vấn đất đai đã cung cấp một số thông tin liên quan đến những vấn đề cơ bản về tách thửa đất. Trong bài viết này, Chúng tôi sẽ chia sẻ tiếp nội dung liên quan đến các trường hợp tách thửa đất và không được tách thửa đất. Theo nhận định của luật sư tư vấn các trường hợp tách thửa đất gồm: theo nhu cầu của người sử dụng đất và tách thửa đất theo yêu cầu của pháp luật.

Luật sư tư vấn các trường hợp tách thửa đất

Trường hợp tách thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất. Đây là trường hợp tách thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất (phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sử dụng đất). Trong trường hợp này, người sử dụng đất có quyền làm đơn xin tách thửa đất nhằm đáp ứng mong muốn của mình trong sử dụng đất. Các trường hợp tách thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất bao gồm:

– Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng hoặc cho, tặng một phần quyền sử dụng đất của mình;

– Phân chia thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc.

– Người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất mà mình đang sử dụng sang mục đích khác;

– Nhóm người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất cho các thành viên đồng sử dụng đất;

– Hộ gia đình sử dụng đất muốn cho con cái một phần đất của hộ gia đình. Ví dụ: Cho một phần đất ở để làm nhà ở khi con cái lập gia đình ra ở riêng hoặc cho một phần đất nông nghiệp để con cái canh tác khi lập gia đình ra ở riêng…;

– Người sử dụng đất muốn cho, tặng cho Nhà nước, cồng đồng dân cư, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước một phần diện tích đất đang sử dụng;

– Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết v.v.

Trường hợp tách thửa đất theo yêu cầu của pháp luật. Tách thửa đất theo yêu cầu của pháp luật bao gồm các trường hợp cụ thể sau đây:

– Trong trường hợp người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng một phần đất đang sử dụng thì phải thực hiện thủ tục tách thửa trước rồi mới làm thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên phần đất mới vừa được tách thửa.

– Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện tách thửa đất cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp tách thửa đất do phân chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

– Trường hợp tách thửa đất do phân chia quyền sử dụng đất theo pháp luật v.v

Luật sư tư vấn các trường hợp không được tách thửa đất

Bên cạnh các trường hợp tách thửa đất, theo quy định của pháp luật có các trường hợp không được tách thửa đất, cụ thể:

– Thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.

– Thửa đất đang có tranh chấp và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý xem xét giải quyết.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án nhân dân (có quyết định kê biên quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án).

– Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án, nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.

– Thửa đất sau khi tách thành thửa đất mới sẽ không có đường đi chung.

– Diện tích thửa đất nhỏ hơn quy định tối thiểu của một thửa đất được tách thửa. Ví dụ: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (UBND thành phố Hà Nội) quy định không xem xét việc tách thửa đối với thửa đất có diện tích dưới 30 m2 để tránh tình trạng “nhà siêu mỏng” vi phạm quy hoạch kiến trúc đô thị ….

Trên đây là một số nội dung cơ bản luật sư tư vấn các trường hợp tách thửa đất. Trường hợp nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong phần tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới

Email: contact@lawsolutions.com.vn  

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117. 

Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Theo Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt

Bài viết liên quan:

Luật sư tư vấn đất đai những vấn đề cơ bản về tách thửa đất

Luật sư tư vấn đất đai những vấn đề cơ bản về tách thửa đất

Trong qua trình luật sư tư vấn đất đai, chúng tôi gặp không ít trường hợp liên quan đến quy định vấn đề về tách thửa đất. Trên thực tế, tách thửa đất là gì và mục đích của việc tách thửa đất được hiểu như thế nào, bài viết dưới dây, luật sư tư vấn chia sẻ một số thông tin tích lũy được trong quá trình tư vấn pháp lý thường xuyên.

Luật sư tư vấn đất đai những vấn đề chung về tách thửa đất

Tách thửa đất là một trường hợp cụ thể về biến động đất đai trong quá trình sử dụng đất. Thuật ngữ “tách thửa đất” đối lập với thuật ngữ “sáp nhập thửa đất”. Theo ngôn ngữ tiếng Việt “Tách: Làm cho rời hẳn ra khỏi một khối, một chỉnh thể”; trong khi đó, “Nhập: Gộp lại, hợp nhất làm một”. Thuật ngữ “tách thửa đất” được sử dụng khá thông dụng trong Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành song tại Điều 3 giải thích từ ngữ của đạo Luật này lại không đưa ra cách hiểu chính thức như thế nào là tách thửa đất. Dựa vào cách hiểu của ngôn ngữ tiếng Việt của luật sư tư vấn đất đai và nội dung các quy định của pháp luật đất đai hiện hành về quá trình tách thửa đất có thể hiểu về khái niệm tách thửa đất như sau: Tách thửa đất là quá trình phân chia quyền chiếm hữu, quyền quản lý và quyền sử dụng đất từ một người đứng tên chủ sử dụng một mảnh đất cụ thể sang nhiều đối tượng sử dụng đất khác nhau dựa trên sự tự nguyện, thỏa thuận và tuân thủ các quy định của pháp luật. Tách thửa đất có một số đặc điểm cơ bản sau đây:

Theo nhận định của luật sư tư vấn đất đai, hậu quả của việc tách thửa đất là sau khi thực hiện việc tách thửa thì một mảnh đất được phân chia thành ít nhất hai mảnh đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất ban đầu. Đồng thời, mảnh đất có một chủ sử dụng chuyển thành hai hay nhiều chủ sử dụng các thửa đất khác nhau.

Bên cạnh đó, việc tách thửa đất dựa trên sự tự nguyện của người sử dụng đất và thỏa thuận giữa họ với người nhận phần đất được tách thửa. Có nghĩa là việc tách thửa đất có thực hiện được hay không thì trước hết phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sử dụng đất. Họ có mong muốn tách thửa đất hay không. Mong muốn này được thể hiện thông qua đơn xin tách thửa đất đứng tên người sử dụng đất. Hơn nữa, việc tách thửa đất còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người sử dụng đất và những người nhận phần đất được tách thửa. Những người này có đồng ý đứng tên đối với phần đất sau khi được thách thửa đất hay không.

Điểm lưu ý thứ ba, đối tượng của việc tách thửa đất là một thửa đất cụ thể được xác định rõ ràng diện tích, ranh giới, mục đích sử dụng đất và chủ sử dụng đất v.v. Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”.

Đặc điểm cơ bản thứ tư, theo đó luật sư tư vấn đất đai chia sẻ, việc tách thửa đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai về trình tự, thủ tục tách thửa đất. Điều này có nghĩa là tách thửa đất không phải là việc làm tùy tiện, phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sử dụng đất mà phải tuân thủ pháp luật về trình tự, thủ tục tách thửa đất. Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất phải làm đơn xin tách thửa đất, hồ sơ tách thửa đất gồm đầy đủ các giấy tờ theo quy định; tuân thủ các quy định về điều kiện, thẩm quyền, các bước thực hiện việc tách thửa đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi tách thửa đất do pháp luật quy định…

Cuối cùng, sau khi thực hiện việc tách thửa đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chỉnh lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, sổ sách địa chính và hiệu chỉnh lại các thông tin, số liệu về thửa đất cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất; thực tế sử dụng đất v.v.

Như vậy, mục đích của việc tách thửa đất là gì? Luật sư tư vấn đất đai chia làm hai trường hợp: Đối với người sử dụng đất và đối với Nhà nước.

Thứ nhất, đối với người sử dụng đất: Tách thửa đất là kết quả của việc người sử dụng đất thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất (QSDĐ); chuyển nhượng QSDĐ; thừa kế QSDĐ. Theo đó, khi người sử dụng đất tự nguyện chuyển giao một phần diện tích đất mà mình đứng tên chủ sử dụng sang cho người khác chiếm hữu, quản lý và sử dụng thì phải thực hiện việc tác thửa đất. Mục đích của hoạt động này nhằm phân định rõ ranh giới, mốc giới, diện tích, hình thể của từng mảnh đất đối với các chủ sử dụng đất khác nhau, ngăn ngừa tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai có thể xảy ra. Hơn nữa, tách thửa đất còn tạo điều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ do pháp luật đất đai quy định đối với mảnh đất mình đứng tên chủ sử dụng và góp phần thúc đẩy các giao dịch dân sự về QSDĐ phát triển.

Thứ hai, đối với Nhà nước: Tách thửa đất là một nội dung của quản lý nhà nước về đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nó khẳng định vai trò và vị trí của Nhà nước về quản lý đối với đất đai. Thông qua hoạt động tách thửa đất, Nhà nước nắm bắt được kịp thời hiện trạng sử dụng đất, mọi biến động trong quá trình sử dụng đất đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất cụ thể. Trên cơ sở tách thửa đất, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, sổ sách địa chính và hệ thống thông tin đất đai phù hợp với thực tế sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Mặt khác, việc thực hiện tách thửa đất, động viên nguồn thu từ đất đai vào ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ tài chính như lệ phí đo vẽ, lệ phí địa chính cấp GCNQSDĐ và nộp tiền sử dụng đất … của người sử dụng đất.

Trên đây là một số nội dung luật sư tư vấn đất đai những vấn đề cơ bản về tách thửa đất. Trường hợp nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong phần tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới

Email: contact@lawsolutions.com.vn  

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117. 

Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Theo Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt